siêu dữ liệu
A: metadata
Một loại dữ liệu được sử dụng để mô tả, định vị và kiểm soát dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.
Siêu dữ liệu cũng bao gồm các dữ liệu mô tả và kiểm soát các quá trình xử lí, xây dựng và quản lí dữ liệu. Đây là thông tin cho phép lựa chọn, nhận dạng dữ liệu dựa trên các thuộc tính của nó như: nội dung dữ liệu hay chất lượng của dữ liệu nguồn. Trong cơ sở dữ liệu, siêu dữ liệu là các dạng biểu diễn khác nhau của các đối tượng trong cơ sở dữ liệu. Trong cơ sở dữ liệu quan hệ thì siêu dữ liệu là các định nghĩa của bảng, cột, cơ sở dữ liệu, mức hiển thị và nhiều đối tượng khác. Trong kho dữ liệu, siêu dữ liệu là dạng định nghĩa dữ liệu như: bảng, cột, một báo cáo, các luật doanh nghiệp hay những quy tắc biến đổi. Siêu dữ liệu bao quát tất cả các phương diện của kho dữ liệu.
Siêu dữ liệu phải chứa những thông tin:
1) Cấu trúc của dữ liệu;
2) Thuật toán sử dụng để tổng hợp dữ liệu;
3) Ánh xạ xác định sự tương ứng dữ liệu từ môi trường tác nghiệp sang kho dữ liệu.
Khi dữ liệu được cung cấp cho người dùng cuối, siêu dữ liệu sẽ cung cấp những thông tin cho phép hiểu rõ hơn bản chất về dữ liệu. Những thông tin này sẽ giúp cho người dùng có được những quyết định sử dụng đúng đắn và phù hợp về dữ liệu được sử.
Tuỳ thuộc vào từng mục đích sử dụng khác nhau, từng loại dữ liệu khác nhau mà cấu trúc và nội dung siêu dữ liệu có thể có những sự khác biệt. Nhìn chung, nó bao gồm một số loại thông tin cơ bản sau:
1) Thông tin mô tả về bản thân dữ liệu siêu dữ liệu;
2) Thông tin về dữ liệu mà siêu dữ liệu mô tả;
3) Thông tin về cá nhân, tổ chức liên quan đến siêu dữ liệu và dữ liệu.