độ chính xác

 


 

1. Trong kĩ thuật, là mức độ gần nhau giữa giá trị thực của thông số đặc trưng cho một quá trình, một chất hoặc một đối tượng nào đó với giá trị danh định (giá trị ghi) của thông số ấy. Trong đo lường, độ chính xác của dụng cụ đo được xác định qua hệ cấp chính xác quy ước. Còn độ chính xác của phép đo có thể đánh giá bằng đại lượng nghịch đảo của sai số tương đối (R0), vd. nếu R0 = 10–5 thì độ chính xác của phép đo là 105. Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ, độ chính xác ngày càng tăng. Tuy nhiên không thể đạt được độ chính xác tuyệt đối.

 

 

2. Trong phép tính gần đúng, nếu kết quả đo đạc hoặc tính toán được diễn tả bởi một số thập phân có n chữ số sau dấu phẩy chắc chắn đúng, còn các chữ số tiếp sau đó là không chắc chắn hoặc bị bỏ đi thì ta nói độ chính xác của số gần đúng là 10–n. Vd. 3,14 là trị số gần đúng của π với độ chính xác 10–2. Hoặc đo độ dài của một vật bằng thước chia đến milimet, mà được giá trị nhỏ hơn 1,563 m và lớn hơn 1,562 m thì với đơn vị là mét, số đo 1,562 có độ chính xác đến 10–3. Nếu biết chắc chắn con số thứ n + 1 nhỏ hơn 5 thì độ chính xác sẽ là . Nếu biết chắc chắn lớn hơn 5, thường tăng con số thứ n lên 1 đơn vị để có số gần đúng thừa với độ chính xác

 

Vd. 3,1416 là trị số gần đúng thừa của π với độ chính xác .