bản đồ nông lâm nghiệp   


Bản đồ phản ánh tình hình phân bố nông lâm nghiệp theo những nội dung và tỉ lệ khác nhau:

1) Theo nội dung: bản đồ địa hình (bản đồ nền, cơ bản) và bản đồ chuyên đề (từng yếu tố riêng hay tổng hợp).

2) Theo tỉ lệ: tỉ lệ lớn từ 1:25 000 trở lên, trung bình từ 1:50 000 đến 1:500 000; nhỏ từ 1:1 000 000 trở xuống.

Trong nông nghiệp, các nông trường, hợp tác xã, trạm, trại... sử dụng bản đồ tỉ lệ lớn và chi tiết 1:10.000 - 1:5 000 - 1:2 000; trong quy hoạch, thiết kế, quản lí cấp tiểu vùng, huyện, sử dụng bản đồ tỉ lệ trung bình và lớn 1:50 000 - 1:25 000 - 1:10 000; cấp vùng lớn, sử dụng bản đồ tỉ lệ trung bình; toàn quốc, sử dụng bản đồ tỉ lệ nhỏ.

Các loại bản đồ phục vụ nông nghiệp phản ánh các mặt sau:

1) Yếu tố tự nhiên (đất, thuỷ văn, khí hậu, thực vật...);

2) Yếu tố kinh tế (hiện trạng cây trồng, vật nuôi, cơ sở vật chất, kĩ thuật, tổ chức sản xuất...);

3) Yếu tố xã hội (dân cư, dân tộc, lao động...);

4) Tổng hợp các yếu tố (địa hình, thổ nhưỡng, sinh thái, cảnh quan tự nhiên, hiện trạng nông nghiệp, sử dụng đất...);

5) Quy hoạch (tổng hợp các nội dung phát triển trong thời gian tới, bố trí tổng mặt bằng).