bản đồ đất

 


 

(cg. bản đồ thổ nhưỡng), bản đồ thể hiện sự phân bố của đất, nguồn gốc, điều kiện thành tạo đất và các tính chất lí hóa của nó.

 

Phân biệt:

 

1) Bản đồ đất chung, nội dung của nó thể hiện các nhóm đất theo nguồn gốc phát sinh;

 

2) Bản đồ đất thành phần, nội dung phản ánh từng tính chất riêng của đất (thành phần cơ học, độ chua, độ mặn, độ tập trung và lan tỏa của các phần tử hóa học...).

 

Phổ biến nhất là các bản đồ đất thực dụng, ví dụ: bản đồ phân nhóm đất theo sản xuất nông nghiệp, bản đồ cải tạo đất, bản đồ xói mòn đất.

 

Các bản đồ đất tỉ lệ lớn được thành lập trên cơ sở đo đạc thực địa, bao gồm cả việc đào và ghi chép các phẫu diện đất, lấy các mẫu đất, điều vẽ ảnh hàng không và vũ trụ, phân tích cảnh quan và lớp phủ thực vật.

 

Các bản đồ đất tỉ lệ trung bình và nhỏ được thành lập trong phòng bằng cách sử dụng các thông tin chọn lọc các số liệu phân tích của phòng thí nghiệm, các tài liệu viễn thám...