ASCII 

TA. American Standard Code for Information Interchange

 


 

Bộ mã chuẩn 7 bit của Hoa Kì dùng để trao đổi thông tin giữa các thiết bị xử lí và truyền thông tin, trong đó mỗi kí tự đồ hoạ và điều khiển ứng với một mã nhị phân duy nhất.

 

Bảng mã ASCII chuẩn định nghĩa 128 kí tự (từ 0 đến 127). Trong đó 32 kí tự đầu tiên là kí tự điều khiển và 96 kí tự sau thể hiện các kí tự in được.

 

Bảng mã ASCII chuẩn  bổ sung thêm 128 kí tự được gọi là bảng mã ASCII mở rộng, bảng mã này phụ thuộc hệ nền.

 

Có 2 bảng mã ASCII mở rộng phổ biến là:

 

1) OEM : dùng nhiều cho máy PC trước khi nạp hệ điều hành hay dùng với hệ điều hành MS-DOS. Bảng này bao gồm nhiều kí tự kẻ khung, thường được định nghĩa là để dùng tùy quốc gia;

 

2) ANSI : chuẩn cho các hệ thống như Windows, vài hệ thống Unix và nhiều ứng dụng khác.

 

Bob Bemer là người phát triển hệ thống mã hoá ASCII vào những năm 1950 - 1960. (A. American Standard Code for Information Interchange).